CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SANA

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SANA

Thép không gỉ sẽ "không gỉ"?

[Đăng ngày: 27/05/2014]

 Tác dụng của chrom:  (xem biểu đồ trên)

Khả năng chống lại sự ôxy hoá từ không khí xung quanh nhiệt độ thông thường của thép không gỉ có được nhờ vào tỷ lệ chrom có trong hợp kim (nhỏ nhất là 10.5% và có thể lên đến 26% trong trường hợp làm việc trong môi trường làm việc khắc nghiệt).

Trạng thái bị oxi hoá của chrom thường là chrom III oxit.  Khi chrom trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp chrom III oxit rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu. Lớp này mỏng đến mức không thể thấy bằng mắt thường, có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sáng bóng. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí nên bảo vệ được lớp thép bên dưới. Hiện tượng này gọi là sự oxi hoá chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu.

Khi những vật thể làm bằng thép không gỉ được liên kết lại với nhau với lực tác dụng như bulông và đinh tán thì lớp oxit của chúng có thể bị bay mất ngay tại các vị trí mà chúng liên kết với nhau. Khi tháo rời chúng ra thì có thể thấy các vị trí đó bị ăn mòn.

Bên cạnh Chrom, Nickel cũng như molybden và nitrogen cũng có tính năng oxi hoá chống gỉ  tương tự.

Nickel (Ni)  là thành phần thông dụng để tăng cường độ mềm dẻo, dễ uốn, tính tạo hình của thép không gỉ.  Molybden (Mo)  làm cho thép không gỉ có khả năng chịu ăn mòn cao trong môi trường acid.  Nitrogen (N) tạo ra sự ổn định cho thép không gỉ ở nhiệt độ âm (môi trường lạnh).

Sự tham gia khác nhau của các thành phần Chrom, Nickel, Molypđen, Nitrogen dẫn đến các cấu trúc tinh thể khác nhau tạo ra tính chất cơ lý khác nhau của thép không gỉ.

Thép không gỉ có khả năng chống sự oxi hoá và ăn mòn rất cao, tuy nhiên sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là rất quan trọng.

Có bốn loại thép không gỉ chính:  

 Austenitic  

 Ferritic  

 Austenitic-Ferritic (Duplex)

 Martensitic

Austenitic là loại thép không gỉ thông dụng nhất.  Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép  SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% nickel, 16% Chrom, C 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn,  dễ hàn.  Loai thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp,  vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…

Ferritic là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép đen).  Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409,… Loại này có chứa khoảng 12% - 17% Chrom. Loại có chứa khoảng 12% Chrom thường được ứng dụng  nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17% Chrom được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà …

Austenitic-Ferritic (Duplex):  Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX.  Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, SAF2205, SAF 2507 (supper duplex), 253MA (chịu nhiệt). Loại thép duplex có chứa thành phần Nickel ít hơn nhiều so với loại Austenitic. DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo..  được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển… Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do nickel khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để  thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như LDX có thể thay thế cho SUS 304, 304L, SAF 2205 có thể thay thế cho 316/316L,  253MA thay thế cho  310s…

Martensitic: Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Chrom, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối.  Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao.